Bộ: Anura > Họ: Megophryidae > Dưới họ: Megophryinae > Giống: Brachytarsophrys

Brachytarsophrys intermedia

Cóc sừng trung gian – Central Vietnam Spadefoot Toad

Đặc điểm nhận dạng. Kích thước lớn, có thể đạt 11 cm. Cơ thể dẹp, đầu rộng hơn chiều dài. Gờ da trên mí mắt rất phát triển. Màng nhĩ rõ, gờ trên màng nhĩ hiện diện. Chân, tay ngắn, mập, bàn chân có màng da phát triển vừa phải. Lưng nhẵn có nhiều mụn, lớn dần hai bên hông, hai gờ da bên lưng phát triển. Lưng màu nâu, hai bên lưng, hông có các vệt đen ngắn, bụng màu nâu đen. Con ngươi màu nâu.


Sinh học. Con đực kêu dưới hốc đá trong lòng suối vào tháng 6 và 10 ở sinh cảnh rừng nguyên sinh trên 900 m.


Trứng và nòng nọc. Nòng nọc được mô tả bởi Tapley và cs. 2021.


Sinh cảnh. Đang cập nhật.


Phân bố. Việt Nam: Quảng Bình, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú Yên. Thế giới: Lào (Frost 2022).


Tình trạng bảo tồn. Sách đỏ Việt Nam: Không. Danh lục Đỏ thế giới: LC (Ít lo ngại) (IUCN 2017).


Nguồn gốc tên loài. Đang cập nhật.


Loài tương tự. Đang cập nhật.


Tài liệu tham khảo.

  • Bộ Khoa học Công nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam. Phần I. Động Vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ. Hà Nội.

  • Frost, D.R. (2022) Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0. Electronic Database accessible at http://research.amnh.org/herpetology/amphibia/index.html, (accessed on 01 January 2022). American Museum of Natural History.

  • IUCN SSC Amphibian Specialist Group. 2017. Megophrys intermediaThe IUCN Red List of Threatened Species 2017: e.T57540A3060514. https://dx.doi.org/10.2305/IUCN.UK.2017-2.RLTS.T57540A3060514.en. Accessed on 06 January 2022.

  • Tapley, B., Nguyen, L.T. & Le, VM. (2020) A description of the tadpole of Megophrys “Brachytarsophrys” intermedia (Smith, 1921). Zootaxa 4845, 26–34.

Brachytarsophrys intermediaLuan Nguyen
00:00 / 00:04