Bộ: Caudata > Họ: Salamandridae > Giống: Paramesotriton

Paramesotriton deloustali

Cá cóc bụng hoa - Tam Dao Warty Newt

Đặc điểm nhận dạng. Đang cập nhật.


Sinh học. Đang cập nhật.


Trứng và nòng nọc. Đang cập nhật.


Sinh cảnh. Đang cập nhật.


Phân bố. Việt Nam: Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Sơn La. Thế giới: Vân Nam (Trung Quốc) (Frost 2022).


Tình trạng bảo tồn. Sách đỏ Việt Nam: EN (Nguy cấp). Danh lục đỏ thế giới: LC (Ít lo ngại) (IUCn 2017).


Nguồn gốc tên loài. Đặt theo tên người, ông Eugene Deloustal (1881-1942), là thành viên của một gia đình người Pháp sống ở Tam Đảo. Ông là một người bạn lâu năm của tác giả (Bourret) từ thời Đại học và là người đầu tiên phát hiện ra loài này ở Tam Đảo (Beolens và cs. 2013).


Loài tương tự. Trong các loài cá cóc ở Việt Nam, Cá cóc bụng hoa (Paramesotriton deloustali) khá giống với Cá cóc quảng tây (Paramesotriton guangxiensis) về mặt hình thái. Tuy nhiên, chi trước của loài Cá cóc quảng tây kéo dài không chạm đến bờ sau của mắt. Với Cá cóc bụng hoa, chi trước kéo dài đến tận điểm giữa của mắt (Sparreboom, 2014).


Tài liệu tham khảo.

  • Bộ Khoa học Công nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam. Phần I. Động Vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ. Hà Nội.

  • Beolens, B., Watkins, M. & Grayson, M. (2013) The eponym dictionary of amphibians. Pelagic Publishing, 550 pp.

  • Frost, D.R. (2022) Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0. Electronic Database accessible at http://research.amnh.org/herpetology/amphibia/index.html, (accessed on 01 January 2022). American Museum of Natural History.

  • IUCN SSC Amphibian Specialist Group. 2017. Paramesotriton deloustaliThe IUCN Red List of Threatened Species 2017: e.T16129A113959728. https://dx.doi.org/10.2305/IUCN.UK.2017-2.RLTS.T16129A113959728.en. Accessed on 03 January 2022.

  • Sparreboom, M. (2014). Salamanders of the Old World: the salamanders of Europe, Asia and northern Africa. Brill. Page 292-293.

Paramesotriton deloustaliLuan Nguyen
00:00 / 00:10