Bộ: Anura > Họ: Megophryidae > Dưới họ: Megophryinae > Giống: Ophryophryne

Ophryophryne elfina

Cóc sừng tiểu yêu tinh – Elfin Mountain Toad

Đặc điểm nhận dạng. Kích thước cơ thể nhỏ, chiều dài thân con đực đạt 3 cm, con cái lớn hơn, khoảng .5-4 cm. Mõm hơi nhô ra phía trước; màng nhĩ và gờ trên màng nhĩ rõ ràng; mấu thịt (gai) trên mí mắt hiện diện; ngón tay tròn, hơi phình ở đầu mút; bàn chân có màng phát triển ít. Ống chân ngắn hơn ½ chiều dài cơ thể. Da trên lưng, bên hông nhám, có mụn nhỏ ở lưng và mụn lớn ở bên hông; gờ da phía bên mặt lưng rõ ràng. Gờ da hình )-( ở giữa lưng nhỏ, không liên tục với hai gờ bên lưng.

Màu sắc dao động từ đỏ nâu, nâu sáng đến đậm ở mặt lưng, nhiều hoặc ít các đốm đen đậm trên lưng và hai bên hông; bụng màu nâu sáng xen kẽ nhiều đốm đen lớn; mắt có mầu vàng xen kẽ mạng lưới mầu đen.


Sinh học. Hoạt động về đêm, thức ăn chính là các loại côn trùng. Loài này kêu theo từng nhóm tiếng kêu, mỗi nhóm có 20–25 tiếng. Các tiếng kêu có cấu trúc đồng nhất 3 nốt/tiếng kêu Con đực kêu vào tháng 12, 3 và 6 trên lá cây thấp, đá hoặc thảm mục ven suối. Loài này kêu như tiếng chim hót, thanh và trong.


Trứng và nòng nọc. Mô tả nòng nọc xem trong Poyarkov và cs. 2017.


Sinh cảnh. Ghi nhận ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh phục hồi.


Phân bố. Loài đặc hữu của Việt Nam, ghi nhận tại Lâm Đồng, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Phú Yên, độ cao từ 250 m tới 2300 m (Frost, 2022).


Tình trạng bảo tồn. Sách đỏ Việt Nam: Không. Danh lục đỏ thế giới: LC (Ít lo ngại) (IUCN, 2021).


Nguồn gốc tên loài. Tên tiếng của loài (cóc núi tiểu yêu tinh) được đặt dựa theo 1 câu chuyện cổ tích của châu Âu, ví loài cóc sống trong rừng rậm trên cao nguyên Lâm Viên như 1 loài tiểu yêu tinh (Elf) sống ở những khu rừng già ở châu Âu.


Loài tương tự. Đang cập nhật.


Tài liệu tham khảo.

  • Bộ Khoa học Công nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam. Phần I. Động Vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ. Hà Nội.

  • Frost, D.R. (2022) Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0. Electronic Database accessible at http://research.amnh.org/herpetology/amphibia/index.html, (accessed on 01 January 2022). American Museum of Natural History.

  • IUCN SSC Amphibian Specialist Group. 2021. Megophrys elfinaThe IUCN Red List of Threatened Species 2021: e.T150087113A150087118. https://dx.doi.org/10.2305/IUCN.UK.2021-3.RLTS.T150087113A150087118.en. Accessed on 06 January 2022.

  • Poyarkov, N.A.N.A., Duong, T.V.T. Van, Orlov, N.L.N.L., Gogoleva, S.S.S., Vassilieva, A.B.A.B., Nguyen, L.T.L.T., Nguyen, V.D.H.V.D.H., Nguyen, S.N.S.N., Che, J. & Mahony, S. (2017) Molecular, morphological and acoustic assessment of the genus Ophryophryne (Anura, Megophryidae) from Langbian Plateau, southern Vietnam, with description of a new species. ZooKeys 2017, 49–120. https://doi.org/10.3897/zookeys.672.10624

Ophryophryne elfinaLuan Nguyen
00:00 / 00:06