Bộ: Gymnophiona > Họ: Ichthyophiidae > Giống: Ichthyophis

Ichthyophis kohtaoensis

Ếch giun Koh Tao - Koh Tao Caecilian

Đặc điểm nhận dạng chính.  Cơ thể hình giun, tròn và chắc. Kích thước toàn thân đạt tới 40 cm. Mõm tù, phần đầu và gáy lớn hơn phần thân về bề ngang. Lỗ mũi bé, tròn, nằm sát mõm. Mắt hơi nhô ra, nằm ở bên đầu, giữa mõm tới đỉnh đầu. Xúc tu ở bên đầu, dài và mảnh khi còn sống, nằm khá gần khóe miệng, giữa và dưới đường mắt với lỗ mũi. Xúc tu có thể thay đổi kích thước. Có ba vòng (ngấn) lớn ở phần gáy, vòng thứ ba tính từ đầu khá mờ. Đuôi rất ngắn, mút đuôi tù, không có phần phình dạng mũ ở chóp đuôi. Toàn thân có khoảng 344-398 vòng (ngấn) gồm cả vòng trên đuôi (4-5 cái). Vòng ở lưng liền mạch nhưng ở bụng đôi khi không liền, khoảng cách giữa các vòng khá gần nhau. Có hai sọc vàng đều nhau ở hai bên thân, chạy dọc từ sau mắt tới mút đuôi. Phần lưng có màu nâu, dưới bụng màu nâu sáng (Ishikawa và cs. 2021, mẫu vật).


Sinh học: Loài này hoạt động mạnh vào mùa mưa, đẻ trứng khu ẩm ướt trong hốc đất ven suối. Trứng đẻ từ 24-48 quả và có 1-2 cá thể cái cùng bảo vệ, chăm sóc. Trứng được bao bọc bởi ếch giun cái cho đến khi nở. Tại Côn Đảo, trứng và con non được tìm thấy trong tán rừng, thảm mục ẩm ven suối trong cùng 1 tổ. Tương tự tại Phú Quốc, ếch giun con được tìm thấy sau suối cạn gần khu dân cư (Bei và cs. 2012 và quan sát).

Mặc dù là loài sống kín đáo chui rúc, họ Ếch giun có nhiều loài được ghi nhận có các tuyến độc ở sau răng có thể tiết độc giống như rắn hay một số loài bò sát (Maiho-Fontana và cs. 2020). Hiện tại chưa có thêm báo cáo về hàm lượng độc của nhóm này, đặc biệt là tại Việt Nam.


Trứng và nòng nọc. Trứng phát triển thành con non trực tiếp, không qua giai đoạn nòng nọc phát triển trong nước. Con non màu đen và không có sọc vàng từ lúc mới nở. Con non sau khi nở vẫn còn noãn hoàng ở phần sau thân.


Sinh cảnh sống.  Tìm thấy ở khu vực ẩm ướt dưới tán rừng thường xanh hoặc thứ sinh, đôi khi gần khu dân cư hoặc ngay trong các trang trại cà phê, ruộng lúa ven rừng. Nhiều cá thể non gặp ở khu vực bùn lầy có cỏ dày ven suối. Thường gặp khi trời mưa rất lớn. Nhiều cá thể ghi nhận chết ven đường bê tông. Sau đêm mưa rất lớn có thể gặp 1 số lượng lớn các cá thể dưới nền rừng (Jestrzemski và cs. 2013).


Phân bố. Là loài phân bố rộng từ Thái Lan cho tới Vân Nam (Trung Quốc) bao gồm các nước Việt Nam, Lào, Campuchia (Frost 2022).


Tình trạng bảo tồn.  Sách đỏ Việt Nam: Không đánh giá. Danh lục đỏ thế giới: DD (ít lo ngại) (IUCN 2021).


Nguồn gốc tên loài. Tên loài "kohtaoensis" đặt theo địa danh đảo Kohtao, Thái Lan, nơi loài này được tìm thấy đầu tiên (Taylor 1960).


Loài tương tự. Loài này giống với 1 loài cũng có 2 sọc vàng bên thân là Ichyophis nguyenorum. Khác biệt bởi cơ thể có số vòng thân nhiều hơn (340-398 ở I. kohtaoensis so với 312-318 ở I. nguyenorum); sọc vàng bên thân mỏng hơn (<2.5 mm so với >3.4 mm ở I. nguyenorum).  Khác với hai loài còn lại ở Việt Nam bởi đặc điểm sọc vàng bên hông (hai loài I. catlocensisI. chaloensis không có sọc vàng) (Nishikawa và cs. 2012; Taylor 1960).


Tài liệu tham khảo.

  • Bei, Y., Meng, S., Li, G., Xie, W., Li, J. & Zhang, L. (2012) First record of nest site and egg guarding in the caecilian Ichthyophis bannanicus (Amphibia: Gymnophiona: Ichthyophiidae). Journal of Natural History 46, 859–865. https://doi.org/10.1080/00222933.2011.652985

  • Frost, D.R. (2022) Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0. Electronic Database accessible at http://research.amnh.org/herpetology/amphibia/index.html, (accessed on 01 January 2022). American Museum of Natural History.

  • Ishikawa, K.N., Atsui, M.M. & Oshikawa, N.Y. (2021) Ichthyophis bannanicus Yang, 1984, a junior subjective synonym of I. kohtaoensis Taylor, 1960 (Amphibia, Gymnophiona, Ichthyophiidae) Kanto. 38, 1–17.

  • IUCN SSC Amphibian Specialist Group. 2021. Ichthyophis kohtaoensisThe IUCN Red List of Threatened Species 2021: e.T59623A55068895. https://dx.doi.org/10.2305/IUCN.UK.2021-3.RLTS.T59623A55068895.en. Accessed on 26 December 2021.

  • Jestrzemski, D., Schuetz, S., Truong Quang, N. & Ziegler, T. (2013) A survey of amphibians and reptiles in Chu Mom Ray National Park, Vietnam, with implications for herpetofaunal conservation. Asian Journal of Conservation Biology 2, 88–110.

  • Mailho-Fontana PL, Antoniazzi MM, Alexandre C, Pimenta DC, Sciani JM, Brodie ED Jr, Jared C. 2020. Morphological Evidence for an Oral Venom System in Caecilian Amphibians iScience DOI:https://doi.org/10.1016/j.isci.2020.101234

  • Nishikawa, K., Matsui, M. & Orlov, N. (2012) A new Striped Ichthyophis (Amphibia: Gymnophiona: Ichthyophiidae) from Kon Tum Plateau, Vietnam. Curent Herpetology 31, 28 − 37.

  • Taylor, E. H. (1960) On the caecilian species Ichthyophis glutinosus and Ichthyophis monochrous, with description of related species. University of Kansas Science Bulletin 40: 37–120.

Ichthyophis kohtaoensisLuan Nguyen
00:00 / 00:10