Bộ: Anura > Họ: Ranidae >  Giống: Papurana

Papurana milleti

Chàng Langbian – Millet's frog

Đặc điểm nhận dạng. Cơ thể khá mảnh và dẹp nhìn từ phía bên, chiều dài con đực đạt khoảng 4-5 cm. Đầu dài hơn rộng, mõm khá nhọn nhìn từ phía bên. Gờ mắt-mõm rõ, má lõm. Mắt lớn, con ngươi tròn. Lỗ mũi hướng sang bên, hình ô van, gần mõm hơn so với mắt. Có 3 mấu thịt nhỏ ở hàm dưới. Răng lá mía 2 hàng ngắn, cách xa lỗ mũi trong. Màng nhĩ rõ, tròn, gờ trên màng nhĩ rõ.


Chân trước mảnh, mút ngón chân hơi phình ra thành đĩa bám nhỏ, rãnh giữa đĩa bám có nhưng không rõ. Ngón chân trước thứ nhất dài hơn ngón hai. Không có màng bơi giữa các ngón chân. Củ bàn chân phát triển, củ dưới khớp ngón phát triển. Chân sau dài, mút ngón chân có đĩa bám như chân trước, rãnh giữa đĩa bám phát triển. Màng bơi giữa các ngón ít phát triển, khoảng 1/3 ngón thứ IV. Củ bàn trong hình ô van, củ bàn ngoài rõ, tròn. Các củ dưới các khớp ngón phát triển, lồi rõ.


Da lưng nhẵn có các hạt lấm tấm rải rác. Mép môi phát triển, có 1 nốt sần lớn sau mép miệng to và tròn. Gờ bên hông rất phát triển, dày. Da hông trơn có rất ít mụn phía sau gần bẹn. Da trên các chân có gờ dọc. Da bụng nhẵn.

Đầu, lưng màu đồng nhạt. Má và màng nhĩ màu nâu. Mép miệng màu vàng rất nổi mật. Mắt có 2 màu, phía trên màu đồng, dưới nâu. Hông màu vàng hoặc đồng. Họng, ngực và bụng màu bạc, hoặc trắng. Mặt dưới đùi màu đồng hoặc gạch (Smith 1921; Inger và cs. 1999; Nguyễn và cs. 2017; mẫu vật)


Sinh học. Hoạt động mạnh dưới tán rừng tầm tháng 4-5 và phổ biến nhất tầm tháng 7-8 (ghi nhận tại Cát Tiên, Galoyan và cs. 2017). Sinh sản ở suối hoặc các đầm nước chảy gần suối.  Tiếng kêu trầm và ngắn. Kêu thành nhóm tầm 1-2 tiếng. Với tai người nghe "ẹc ẹc". Vào mùa sinh sản, con đực có một nốt sần lớn ở trước cánh tay gần bả vai; phần sau đùi phình to; và chai sinh dục ở ngón chân trước thứ nhất phát triển (Smith 1921; Inger và cs. 1999; dữ liệu cá nhân).


Trứng và nòng nọc. Trứng và nòng nọc chưa được mô tả.


Sinh cảnh. Loài này sinh sống ở môi trường cạn và nước, dưới tán rừng, ven các con suối. Nòng nọc ghi nhận sống ở suối cạn hoặc trong các đầm nước (Smith 1921; Inger và cs. 1999).


Phân bố. Việt Nam: Phân bố dọc miền Trung gồm Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông, Lâm Đồng. Thế giới: Lào (vùng tiếp giáp miền Trung Việt Nam) (Frost 2022).


Tình trạng bảo tồn. Sách đỏ Việt Nam: Không. Danh lục đỏ thế giới: LC (Ít lo ngại) (IUCN 2021).


Nguồn gốc tên loài. Từ "milleti" được đặt để vinh danh ông Monsieur Millet, một nhà bảo tồn thực vật của chính phủ Pháp, người đã giúp tác giả (Malcom A. Smith) thực hiện chuyến khảo sát ở Cao Nguyên Langbian lúc bấy giờ (Smith 1921).


Loài tương tự. Hai loài trong giống Papurana ở Việt Nam rất giống nhau. Phân biệt hai loài này bởi kích thước (P. milleti bé hơn); gờ bên lưng (P. milleti lớn hơn); nốt trên bả vai (nhỏ và kéo dài thành gờ ở P. attigua so với tròn, lớn ở P. milleti); da bên hông (mụn lớn ở P. attigua so với hạt mịn ở P. milleti); màng bơi ít phát triển ở P. milleti (1/3 ngón IV so với hơn 1/2 ngón IV ở P. attigua); màu ở cẳng chân (đồng màu ở P. attigua so với đốm đen ở P. milleti). Tiếng kêu của 2 loài này cũng khác nhau, khi P. attigua kêu nhiều tiếng thành nhóm trên 8 tiếng và tiếng kêu lớn thì P. milleti kêu trầm, 1-2 tiếng mỗi lần kêu (Smith 1921; Inger và cs. 1999; dữ liệu cá nhân).


Tài liệu tham khảo.

  • Frost, D.R. (2022) Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0. Electronic Database accessible at http://research.amnh.org/herpetology/amphibia/index.html, (accessed on 01 January 2022). American Museum of Natural History.

  • Galoyan, E., Vassilieva, A. & Poyarkov, N.A. (2017) Seasonal activity of terrestrial amphibians in the monsoon lowland forest of southern Vietnam. Herpetological Journal 27, 189−199.

  • Inger, R.F., Orlov, N. & Darevsky, I.S. (1999) Frogs of Vietnam: A report on new collections. Fieldiana: Zoology 92, 1–46.

  • IUCN SSC Amphibian Specialist Group. 2021. Papurana milletiThe IUCN Red List of Threatened Species 2021: e.T58665A63863738. https://dx.doi.org/10.2305/IUCN.UK.2021-3.RLTS.T58665A63863738.en. Accessed on 16 December 2021.

  • Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Đ. H Vũ, Phạm T. Hoa, Nguyễn N. Sang. (2017) Kết quả bước đầu về thành phần loài lưỡng cư ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa C. V. Minh (Ed). Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật lần thứ bảy, tr. 261–267.

  • Smith, M. A. (1921) New or Little-known Reptiles and Batrachians from Southern Annam (Indo-China). Proceedings of The Zoological Society of London 1921. https://doi.org/10.1111/j.1096-3642.1921.tb03271.x

Papurana milletiLuan Nguyen
00:00 / 00:05