Bộ: Gymnophiona > Họ: Ichthyophiidae > Giống: Ichthyophis

Ichthyophis nguyenorum

Ếch giun Nguyễn - Nguyen's Caecilian

Đặc điểm nhận dạng chính.

Cơ thể hình giun, tròn và chắc. Kích thước toàn thân đạt khoảng 30 cm. Mõm tù, phần đầu và gáy lớn hơn phần thân về bề ngang. Lỗ mũi bé và tròn, nằm sát mõm. Mắt hơi nhô ra, nằm ở bên đầu, giữa mõm tới đỉnh đầu. Xúc tu ở bên đầu, dài và mảnh khi còn sống, nằm khá gần khóe miệng, giữa và dưới đường mắt với lỗ mũi. Có ba vòng (ngấn) lớn ở phần gáy, vòng thứ ba tính từ đầu khá mờ. Đuôi rất ngắn, mút đuôi tù, chiều dài đuôi khoảng 0.3 cm, ngắn hơn bề ngang đuôi. Thân có khoảng 318 vòng (ngấn) gồm cả vòng trên đuôi (4 cái). Vòng ở lưng liền mạch, nhưng ở bụng đôi khi không liền. Có hai sọc vàng đều nhau ở hai bên thân, chạy dọc từ sau mắt tới mút đuôi. Phần lưng có màu nâu đá phiến, dưới bụng màu nâu sáng (Nishikawa và cs. 2012; mẫu vật).


Sinh học: Tập tính sinh sản chưa xác nhận. Có thể tương tự với loài Ichyophis kohtaoensis, tạo hốc đất để đẻ trứng và bảo vệ trứng ven suối.

Mặc dù là loài sống kín đáo chui rúc, họ Ếch giun có nhiều loài được ghi nhận có các tuyến độc ở sau răng có thể tiết độc giống như rắn hay một số loài bò sát (Maiho-Fontana và cs. 2020). Hiện chưa có thêm báo cáo về hàm lượng độc của nhóm này, đặc biệt là tại Việt Nam.


Trứng và nòng nọc. Một cá thể trong bài báo mô tả loài ghi nhận trứng có nhiều kích thước, quả lớn nhất đạt 3.5 mm đường kính. Nòng nọc chưa xác nhận. Con non ghi nhận trong vùng đầm trũng ở Buôn Lưới (Gia Lai) có sọc bên màu vàng nhạt hơn con trưởng thành và thân màu đen sẫm (Nishikawa và cs. 2012).


Sinh cảnh sống.  Tìm thấy ở khu vực ẩm ướt dưới tán rừng thường xanh hoặc thứ sinh, đôi khi gần khu dân cư hoặc ngay trong các trang trại cà phê. Nhiều cá thể gặp ở khu vực bùn lầy có cỏ dày ven suối. Thường gặp khi trời mưa rất lớn. Ghi nhận nhiều cá thể chết ven đường bê tông (Nishikawa và cs. 2012).


Phân bố. Là loài đặc hữu ở Việt Nam, ghi nhận khu vực Tây Nguyên gồm Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum và Đồng Nai. (Frost 2022 có ghi nhận loài này tại Tuyên Quang, tuy nhiên hiện chưa có công bố nào xác nhận, có thể nhầm với loài Ếch nhẽo Nguyễn (Limnonectes nguyenorum).


Tình trạng bảo tồn.  Sách đỏ Việt Nam: Không đánh giá. Danh lục đỏ thế giới: LC (ít lo ngại) (IUCN 2017).


Nguồn gốc tên loài. Tên loài "nguyenorum" được đặt để vinh danh hai nhà khoa học Nguyễn Quảng Trường và Nguyễn Thiên Tạo. Nhằm tôn vinh những đóng góp của họ trong nghiên cứu lưỡng cư bò sát tại Việt Nam (Nishikawa và cs. 2012)


Loài tương tự. Rất dễ nhầm lẫn với loài Ichyophis kohtaoensis (gồm loài I. bannanicus trước đây) cùng có sọc vàng bên thân. Khác biệt bởi cơ thể có số vòng thân ít hơn (312-318 so với 340-398 ở I. kohtaoensis); sọc vàng bên thân dày hơn.  Khác với hai loài còn lại ở Việt Nam bởi đặc điểm sọc vàng bên hông (hai loài I. catlocensisI. chaloensis không có sọc vàng) (Nishikawa và cs. 2012; Ishikawa và cs. 2021).


Tài liệu tham khảo.

  • Frost, D.R. (2022) Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0. Electronic Database accessible at http://research.amnh.org/herpetology/amphibia/index.html, (accessed on 01 January 2022). American Museum of Natural History.

  • Ishikawa, K.N., Atsui, M.M. & Oshikawa, N.Y. (2021) Ichthyophis bannanicus Yang, 1984, a junior subjective synonym of I. kohtaoensis Taylor, 1960 (Amphibia, Gymnophiona, Ichthyophiidae) Kanto. 38, 1–17.

  • IUCN SSC Amphibian Specialist Group. 2017. Ichthyophis nguyenorumThe IUCN Red List of Threatened Species 2017: e.T43340087A113955436. https://dx.doi.org/10.2305/IUCN.UK.2017-2.RLTS.T43340087A113955436.en. Accessed on 26 December 2021.

  • Jestrzemski, D., Schuetz, S., Truong Quang, N. & Ziegler, T. (2013) A survey of amphibians and reptiles in Chu Mom Ray National Park, Vietnam, with implications for herpetofaunal conservation. Asian Journal of Conservation Biology 2, 88–110.

  • Mailho-Fontana PL, Antoniazzi MM, Alexandre C, Pimenta DC, Sciani JM, Brodie ED Jr, Jared C. 2020. Morphological Evidence for an Oral Venom System in Caecilian Amphibians iScience DOI:https://doi.org/10.1016/j.isci.2020.101234

  • Nishikawa, K., Matsui, M. & Orlov, N. (2012) A new Striped Ichthyophis (Amphibia: Gymnophiona: Ichthyophiidae) from Kon Tum Plateau, Vietnam. Curent Herpetology 31, 28 − 37

Ichthyophis nguyenorumLuan Nguyen
00:00 / 00:10